Trang thông tin tuyển sinh Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học

Liên hệ với chúng tôi

Cơ sở nghiên cứu đầu ngành với số lượng lớn đề tài, dự án, bài báo quốc tế

1. Khí tượng và Biến đổi Khí hậu

 

1. Bão và Áp thấp nhiệt đới  

    Bão và Áp thấp nhiệt đới là những hiện tượng thời tiết nguy hiểm, được đặc trưng bởi một trung tâm áp thấp và hoàn lưu xoáy theo đường xoắn ốc vào trong. Sự xuất hiện của bão và áp thấp nhiệt đới gây ra gió mạnh và mưa lớn trên một phạm vi rất rộng, là nguyên nhân chính dẫn đến những thiệt hại nặng nề về người và của.

   Việt Nam nằm trong khu vực biển ấm phía tây bắc Thái Bình Dương, hàng năm Việt Nam phải hứng chịu từ 8 đến 10 cơn bão . Do tính chất nguy hiểm của bão và áp thấp nhiệt đới, việc nghiên cứu, dự báo các hiện tượng này là rất cần thiết

 

    Bộ môn Khí tượng và Biến đổi Khí hậu đã thực hiện rất nhiều các đề tài, dự án nghiên cứu và dự báo bão và áp thấp nhiệt đới, trong đó kết hợp rất nhiều phương pháp và thiết bị hiện đại như radar, vệ tinh, mô phỏng bão sử dụng siêu máy tính. Các nghiên cứu đã từng bước nâng cao khả năng dự báo bão ở Việt Nam

 

Xem Dự án FIRST

Dự báo bão hạn mùa

2. Gió mùa và dao động nội mùa  

    Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với sự luân phiên lần lượt giữa mùa khô và mùa mưa theo chu kì hàng năm. Tuy nhiên khí hậu ở Việt Nam cũng có sự phân hóa rất lớn giữa các vùng miền do tác độ của các hệ thống ngoại nhiệt đới và địa hình phức tạp. Nghiên cứu các đặc trưng và sự biến đổi của gió mùa giúp đưa ra được những dự báo về thời điểm xuất hiện mùa mưa, các chu kì biến đổi mưa trong năm, các quá trình xâm nhập lạnh và rất nhiều các yếu tố liên quan khác.

 

    Các nghiên cứu về gió mùa và dao động nội mùa tập trung phân tích các hình thế thời tiết quy mô toàn cầu như vòng hoàn lưu Hadley, Ferrel, Walker... và sự biến đổi của các vòng hoàn lưu này trong năm. Các nghiên cứu cũng hướng đến phân tích mối liên hệ giữa sự thay đổi của nhiệt độ mặt nước biển tới sự tăng lên hoặc giảm đi của nắng nóng, hạn hán, mưa... Một vấn đề cũng rất quan trọng trong nghiên cứu gió mùa và dao động nội mùa là sự phát triển của các hệ thống đối lưu vùng nhiệt đới.

 

    Kết quả của những nghiên cứu này là cơ sở để thực hiện những bản tin dự báo thời tiết và khí hậu

 

 

3. Biến đổi khí hậu

   

   Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: Khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai, bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định.

   Biến đổi khí hậu gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội, đến sức khỏe và phúc lợi của con người.

 

    Việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu là một trong những bài toán hết sức cấp bách. Giải quyết thành công bài toán này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phòng tránh thiên tai, tạo tiền đề cho việc xây dựng các giải pháp giảm nhẹ và hạn chế những tác hại của chúng, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách xác định chiến lược phát triển kinh tế bền vững và bảo đảm an sinh xã hội.  

4. Mưa lớn, nắng nóng, hạn hán, giông, tố, lốc, mưa đá  

    Thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động kinh tế xã hội hàng ngày, do đó là một trong những chủ đề được nghiên cứu rất nhiều bởi Bộ môn Khí tượng và Biến đổi Khí hậu

 

    Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm có rất nhiều loại, từ mưa lớn, nắng nóng, rét đậm rét hại, giông, tố, lốc... thường rất phức tạp và rất khó dự báo nhưng lại gây thiệt hại rất nặng nề. Việc nghiên cứu và dự báo những hiện tượng này rất được trú trọng và đầu tư trong nhiều năm trở lại đây.

 

    Kết quả của những nghiên cứu này là cơ sở để thực hiện những bản tin dự báo thời tiết và khí hậu

 

 

5. Thiên văn học

   

   Thiên văn học là ngành khoa học lâu đời nghiên cứu về các thiên thể (như các ngôi sao, hành tinh, sao chổi, tinh vân, quần tinh, thiên hà) và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Thiên văn học nghiên cứu sự phát triển, tính chất vật lý, hoá học, khí tượng học, và chuyển động của các vật thể vũ trụ, cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ.

   Thiên văn học là môn khoa học lí thú và hấp dẫn, mở ra cánh cửa về một thế giới kì vĩ tồn tại xung quanh chúng ta. Thiên văn học giúp con người hiểu biết bản chất thật sự của thiên nhiên, hướng tới tìm hiểu vị trí của con người trong vũ trụ bao la.

2. Tài nguyên và Môi trường nước

 

1. Chỉnh trị sông ngòi, mô phỏng tác động các công trình trên sông  

    Phát triển mô hình toán dựa trên các kiến thức thủy động lực để nghiên cứu, tính toán sự vận chuyển của bùn cát xung quanh các công trình trên sông như các kè mỏ hàn, chân cầu là một trong những nghiên cứu đã được triển khai thành công với sự

   Một trong nghiên cứu của nhóm tác giả thuộc Bộ môn đã phát triển phần mềm thủy động lực 3 chiều và vận chuyển bùn cát bao gồm bùn cát di đáy và lơ lửng dựa trên hệ lưới thích ứng khớp biên nhằm mô phỏng trường dòng chảy và vận chuyển bùn cát xung quanh các kè mỏ hàn dạng ngập.

    Mô hình được Kiểm nghiệm mô hình với các số liệu trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa (cho công trình trên đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Hà Nội) với công trình kè mỏ hàn, để từ đó đánh giá khả năng ứng dụng của mô hình vào việc đánh giá và dự báo tác động của công trình kè mỏ hàn ngập đến diễn biến lòng dẫn.

 

2. Thủy văn đô thị  

    Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các đô thị, khoa học Thủy văn đô thị cũng đã bám sát và phát triển, cùng với các ứng dụng của máy tính, mô hình hóa, giải quyết bài toán thiết kế, quy hoạch, vận hành phòng chống ngập lụt.

 

    Các cán bộ của Bộ môn đã triển khai rất nhiều các nghiên cứu về Thủy văn đô thị với các ứng dụng thực tế như: Tính toán mô phỏng hệ thống thoát nước của thành phố Hà Tĩnh, Hà Nội, Tam Kỳ, Dĩ An – Bình Dương, Cam Ranh, Đồng Hới, Ninh Bình, và nhiều thành phố khác

 

    Trong các nghiên cứu này, mô hình toán thủy văn và thủy lực 1 chiều kết hợp với 2 chiều được sử dụng để mô phỏng tính toán các quá trình mưa-dòng chảy, dòng chảy trong cống, ngập lụt trên bề mặt, xây dựng các bản đồ ngập lụt, đưa ra các giải pháp xanh cho thoát nước bền vững đô thị.

 

 

3. Các tác động của Biến đổi khí hậu

   

   Một trong các hướng nghiên cứu là đánh giá tác động, dự báo tác động tổng hợp của BĐKH và sự tăng cường các hoạt động của con người (e.g., khai thác nước ngầm, xây dựng các hồ thuỷ điện ở thượng lưu) đến Tài nguyên nước, đến con người, và các tài nguyên thiên nhiên khác. Đề tài “Mất đất và những ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dưới tác động của biến đổi khí hậu” được triển khai với sự tham gia của một số thành viên của Bộ môn Thủy văn và Tài nguyên nước. Ba giả thiết chính được đưa ra trong nghiên cứu này là:

   - Khai thác nước ngầm quá mức

   - Tác động tổng hợp của các yếu tố kể trên làm gia tăng sự suy giảm diện tích đất đất trồng trọt cả về chất lượng và số lượng, và làm giảm tổng sản lượng lúa.

   Mục tiêu sau cùng của đề tài là dự báo sự thay đổi của diện tích đất trồng trọt và ảnh hưởng của nó đến sản lượng lúa gạo theo không gian và thời gian dưới tác động đồng thời của BĐKH và sự tăng cường các hoạt động của con người. Dựa trên kết quả dự báo, chúng tôi sẽ đưa ra những cảnh báo tới cơ quan quản lý và người dân để lập kế hoạch sản xuất nông nghiệp bền vững cho toàn vùng ĐBSCL.  

4. Ứng dụng mô hình toán mô phỏng dòng chảy  

    Việc ứng dụng mô hình toán thủy văn luôn là một thế mạnh nghiên cứu, trong đó sử dụng mô hình toán mưa dòng chảy để khôi phục và mô phỏng chuỗi thời gian dòng chảy ngày tại các vị trí trên sông là một trong những ứng dụng phổ biến nhất. Một loạt các mô hình mưa dòng chảy đã được ứng dụng tính toán cho trạm Đồng Trăng trên sông Cái – Nha Trang, qua đó đánh giá lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho khu vực.

 

    Tại Đồng Trăng, cách cửa ra 31 km, từ bên trái sông nhận thêm nước của sông Chò là phụ lưu rất lớn, bắt nguồn từ núi Chư Khon cao 946 m thuộc địa phận tỉnh Đăk Lăk, chảy hướng Tây Bắc – Đông Nam, chiều dài 63 km, diện tích lưu vực 588 km2, hệ số uốn khúc 1,4; hệ số hình dạng 0,1; mật độ lưới sông 0,5 km/km2. Trong nghiên cứu này, các mô hình TANK, NAM và Sacramento được ứng dụng để tính toán dòng chảy ra tại trạm Đồng Trăng từ số liệu mưa và số liệu bốc hơi ngày. Các kết quả cho thấy mô hình TANK đã đưa ra các kết quả phù hợp nhất với số liệu dòng chảy thực đo.

 

3. Khoa học và Công nghệ biển

 

1. Sinh viên nghiên cứu khoa học  

   Cơ sở nghiên cứu đầu ngành với số lượng lớn đề tài, dự án, bài báo quốc tế. Sinh viên được tham gia nghiên cứu vào các đề tài, dự án khoa học. Từ đó, hiểu biết sâu hơn giữa thực tế và học trên giảng đường. Qua đó, sinh viên được bổ sung thêm các kiến thức thực tế về các quá trình Ngành Khoa học và Công nghệ biển.

   Dự báo thủy triều: Sinh viên được tràng bị kiến thức nhằm đảm bảo khả năng dự báo thủy triều, đảm bảo về việc cung cấp các thông tin về dao động mực nước triều dọc bờ biển trong việc đánh giá xâm nhập mặn ảnh hưởng đến việc tưới tiêu, giao đông đường biển và cung cấp thông tin về tiêu chuẩn thiết kế mực nước nước cho các công trình ven biển.

   Sóng và dòng chảy: Sinh viên được trang bị các kiến thức về sóng và dòng chảy biển đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ dự báo, tính toán tư vấn cho các mục đích về tư vấn, thiết kế và đánh giá tác động khi xây dựng các công trình ven biển.

   Dự báo quỹ đạo trôi của các vật thể nổi, tàu, thuyền là một trong các ứng dụng quan trọng trên biển và đại dương. Các mô hình xác định quỹ đạo chuyển động trôi có cơ sở dựa trên các nguyên lý thủy động lực, tham số hóa tương tác của vật thể với môi trường. Tất cả các mô hình đều sử dụng nền tảng dữ liệu quan trọng liên quan đến các yếu tố động lực thủy, khí trên bề mặt biển, các dữ liệu này được xác định từ các số liệu thống kê, số liệu đo đạc tại hiện trường, từ các mô hình dự báo thời tiết khí tượng biển (gió) và các yếu tố thủy văn biển (dòng chảy trên bề mặt biển và sóng).

2. Vận chuyển trầm tích, biến đổi bờ và bãi biển  

   Sinh viên được trang bị kiến thức về quá trình thủy thạch động lực học ven bờ. Đủ năng lực tính toán, đánh giá sự biến đổi bờ bãi biển do các tác động của tự nhiên như sóng, bão, dòng chảy xiết và tác động của việc xây dựng các công trình ven bờ đến sự tồn tại bền vũng của khu vực.

 

 

3. Môi trường nước biển  

   Sinh viên được trang bị kiến thức mô hình toán mô phỏng các quá trình chất lượng nước biển, như lan truyền các chất ô nhiễm, mô phỏng sự cố tràn dầu,Dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản. Sinh viên được trang bị kiến thức về khai thác hải sản, phân tích đánh giá dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản của ngư dân.