Thông tin nội bộ
Chúc mừng Sinh nhật Ngô Chí Tuấn!
Sinh nhật Phan Ngọc Thắng ngày 21/12 (11 ngày nữa)
Sinh nhật Nguyễn Thọ Sáo ngày 22/12 (12 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 49
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 6300531
Chuyên mục: » NGHIÊN CỨU KHOA HỌC » Đề tài KHCN » Cấp Nhà nước

ĐANG CHỦ TRÌ

  1. Nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định cơ chế bồi lấp, sạt lở và đề xuất các giải pháp ổn định các cửa sông Đà Diễn và Đà Nông tỉnh Phú Yên phục vụ phát triển bền vững cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội.Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình nghiên cứu ứng dụng  và phát triển công nghệ  cấp Quốc gia 2015 - 2018 do PGS.TS. Nguyễn Tiền Giang chủ trì
  2. Đánh giá khả năng dự báo mưa hạn mùa cho Việt Nam bằng các mô hình khí hậu khu vực. Đề tài NCCB (NAFOSTED) MS:105.06-2014.44, 2015-2017 do GS.TS. Phan Văn Tân chủ trì
  3. Nghiên cứu sự biến đổi của hoạt động gió mùa mùa hè ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đề tài NCCB (NAFOSTED) MS: 105.06-2013.03, 2013-2015 do TS. Ngô Đức Thành chủ trì
  4. Climate Change-Induced Water Disaster and Participatory Information System for Vulnerability Reduction in North Central Vietnam. DANIDA Project, code 11-P04-VIE  2012-2015  do GS.TS. Phan Văn Tân chủ trì

ĐÃ CHỦ TRÌ

  1. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ dự báo quỹ đạo chuyển động trôi trên mặt nước của vật thể phục vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên Biển Đông. Đề tài cấp Nhà nước  Thuộc Chương trình: "Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển". MS: KC.09.27/11-15, 2014-2015 do PGS.TS. Nguyễn Minh Huấn chủ trì
  2. Xây dựng quy trình dự báo quỹ đạo và cường độ bão Tây Thái Bình Dương và Biển Đông hạn 5 ngày. Đề tài cấp Nhà nước 2011-2013  MS: KC.08.01/11-15  do GS. TS. Trần Tân Tiến chủ trì
  3. Nghiên cứu xây dựng hệ thống đồng hóa tổ hợp cho mô hình thời tiết và hệ thống tổ hợp cho một số mô hình khí hậu khu vực nhằm dự báo và dự tính các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan. Đề tài cấp nhà nước. 2011-2013 MS: ĐT.NCCB-ĐHUD. 2011-G/10 do TS. Ngô Đức Thành chủ trì
  4. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ dự báo hạn ngắn trường các yếu tố thủy văn biển khu vực Biển Đông. Đề tài thuộc Chương trình "Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kính tế xã hội". MS.: KC.09.16/06-10 do TS.Nguyễn Minh Huấn chủ trì.
  5. Đánh giá biến động mực nước biển cực trị do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu phục vụ chiến lược kinh tế biển. Đề tài thuộc Chương trình "Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kính tế xã hội". MS.:KC.09.23/06-10 (2007-2010)do GS.TS. Đinh Văn Ưu chủ trì.
  6. Xây dựng công nghệ dự báo liên hoàn bão, nước dâng và sóng ở Việt Nam bằng mô hình số với thời gian dự báo trước 3 ngày. Đề tài thuộc Chương trình "Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên". MS: KC.08.05/ 06-10 (2007-2010) do GS.TS. Trần Tân Tiến chủ trì.
  7. Nghiên cứu dự báo mưa lớn diện rộng bằng công nghệ hiện đại phục vụ phòng cống lũ lụt ở Việt Nam MS: DL 2004 (2004-2006) Chủ trì: :PGS.TSKH . Kiều Thị Xin
  8. Xây dựng mô hình dự báo cá khai thác và các cấu trúc hải dương có liên quan phục vụ đánh bắt cá xa bờ vùng biển Việt Nam, MS: KC 09 03. (2001-2005) Chủ trì: :GS.TS. Đinh Văn Ưu
  9. Luận chứng khoa học về mô hình phát triển kinh tế sinh thái trên một số đảo, cụm đảo lựa chọn thuộc vùng biển Việt Nam. MS KC.09.12. (2001-2005) Chủ trì: GS.TS. Lê Đức Tố
  10. Xây dựng mô hình dự báo các trường khí tượng thủy văn Biển Đông Việt Nam. MS KC.09.04. (2001-2004) Chủ trì: GS.TS. Trần Tân Tiến
  11. Nghiên cứu áp dụng mô hình số trị khu vực cho dự báo chuyển động của bão ở Việt Nam MS: DL2000/02 (2000-2002) Chủ trì: :PGS.TSKH . Kiều Thị Xin
  12. Điều tra nghiên cứu hệ thống đảo ven bờ vịnh Bắc Bộ phục vụ cho việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển MS: DL 2000/01 (2000-2001) Chủ trì: GS.TS. Lê Đức Tố
  13. Mô hình cấu trúc ba chiều (3D) hoàn lưu và nhiệt muối Biển Đông và các ứng dụng MS: KHCN 06 02 (1997-2000) Chủ trì: PGS.TS. Đinh Văn Ưu
  14. The Vietnam-PhilippinesJoint Oceanographic Research Expedition in the South China Sea1996 (JOMSRE-1996). Hợp tác Việt Nam- Philippin, 1996-1997.Chủ trì: GS. TS. Lê Đức Tố
  15. Luận chứng khoa học cho việc dự báo biến động sản lượng và phân bố nguồi lợi cá. Đề tài cấp Nhà nước, Chương trình Biển, mã số KT-03.10, 1991-1995.Chủ trì: PGS. PTS. Lê Đức Tố
  16. Mô hình hóa quá trình hình thành mây front ở Việt Nam. Đề tài nghiên cứu, Mã số KT04-6.3.9, 1994-1995. Chủ trì: PGS. PTS. Trần Tân Tiến
  17. Mô hình hóa quá trình hình thành và phát triển sương mù bức xạ ở Việt Nam. Đề tài nghiên cứu, Mã số KT04-6.3.1, 1992-1993. Chủ trì: PGS. PTS. Trần Tân Tiến
  18. Nghiên cứu các phương pháp dự báo sương mù ở các sân bay chính. Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước Mã số 42A-0502, 1986-1989. Chủ trì: PTS. Trần Tân Tiến
  19. Điều tra nghiên cứu điều kiện tự nhiên và môi trường vùng cửa sông ven biển Thái Bình. Đề tài cấp Nhà nước, Mã số 520202, 1981-1985 Chủ trì: PTS. Lê Đức Tố

ĐỀ TÀI NCCB

  1. Cơ chế vật lý qui mô synốp và mưa trên khu vực Đông-Nam Á thời kỳ front Mei-yu điển hình. Đề tài NCCB (NAFOSTED) 105.10-2010.09, 2011-2012 do TS. Nguyễn Minh Trường chủ trì
  2. Phát triển ứng dụng mô hình toán sinh thái biển và đánh giá khả năng sản xuất vật chất hữu cơ vùng biển bờ tây vịnh Bắc Bộ phục vụ định hướng khai thác bền vững. Đề tài Cơ bản mã số 705206 2006-2008 Chủ trì: PGS. TS Đoàn Văn Bộ
  3. Ứng dụng mạng thần kinh nhân tạo dự báo nhiệt độ không khí bề mặt cho khu vực Việt Nam, Đề tài NCCB cấp nhà nước, Mã số 705306 2006-2008 Chủ trì :PGS.TS. Nguyễn Hướng Điền
  4. Khảo sát quy luật biến thiên và dự báo các đặc trưng vật lý thủy văn biển Đông trên cơ sở kết hợp phân tích dữ liệu quan trắc và mô phỏng toán học. Mã số: 705506 2006-2008 Chủ trì: PGS. TS Phạm Văn Huấn
  5. Xây dựng mô hình liên hợp dòng chảy POM và sóng WAM để nâng cao chất lượng dự báo trường dòng chảy và trường sóng Biển Đông MS: 304106 2006-2008 Chủ trì: PGS. TS Nguyễn Thọ Sáo
  6. Xây dựng mô hình số mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm trong lớp biên khí quyển Mã số: NCCB-705906 2006-2008 Chủ trì: :ThS. Nguyễn Minh Trường
  7. Nghiên cứu cấu trúc và sự tiến triển của xoáy bằng mô hình số và ứng dụng trong việc tạo trường ban đầu cho các mô hình dự báo bão khu vực Tây Bắc Thái Bình dương và Biển Đông, Đề tài nghiên cứu Cơ bản cấp Nhà nước, mã số 705706.2006-2008, Chủ trì:: PGS.TS Phan Văn Tân
  8. Xây dựng mô hình tính toán và dự báo vận chuyển và bồi, xói bùn cát đáy tại đới ven bờ trong điều kiện tác động của bão, MS: 706 106 2006-2008 Chủ trì: :GS.TS. Đinh Văn Ưu
  9. Nghiên cứu khả năng chắn sóng của đê biển ngầm bằng mô hình toán hiện đại. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Nhà nước, mã số 304006, 2006-2008.Chủ trì: :TS. Phùng Đăng Hiếu
  10. Nghiên cứu áp dụng phương pháp SCS phục vụ công tác phòng chống lũ và quy hoạch lưu vực sông ngòi Trung Trung Bộ. Đề tài NCCB cấp Nhà nước. Mã số: 7056062006-2008 Chủ trì: TS Nguyễn Thanh Sơn
  11. Nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình khí hậu trong dự báo hạn dài. Mã số 705406.2006-2008Chủ trì: TS. Trần Quang Đức
  12. Nghiên cứu xác định mưa và lũ lớn nhất khả năng khu vực Trung Trung Bộ từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. MS: 740205, Thời gian: 2005 - 2006. Chủ trì: PGS. TS. Nguyễn Hữu Khải .
  13. Nghiên cứu mô phỏng và dự báo quy luật thay đổi hình thái lòng sông Hồng bằng mô hình tựa ba chiều (thử nghiệm cho đoạn sông từ Hòa Bình đến Hà Nội). Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, mã số: 740303. 2003-2005 Chủ trì:ThS. Nguyễn Thị Nga
  14. Nghiên cứu và đánh giá sức sản xuất sơ cấp vùng biển khơi miền Trung Việt nam, Đề tài Cơ bản mã số 760740 2004-2005 Chủ trì: PGS. TS Đoàn Văn Bộ
  15. Thiết lập mô hình dự báo mưa bằng tổ hợp các sản phẩm của mô hình số trị và mô hình thống kê, Đề tài NCCB cấp nhà nước, Mã số 733104.2004-2005 Chủ trì :PGS. TS. Nguyễn Hướng Điền
  16. Phân tích và dự báo các trường khí tượng thủy văn biển Đông. Mã số: 742804 2004 - 2005 Chủ trì: PGS. TS Phạm Văn Huấn
  17. Nghiên cứu phương pháp ban đầu hóa xoáy ba chiều và ứng dụng trong dự báo bão/xoáy thuận nhiệt đới khu vực Biển Đông - Việt Nam, Đề tài nghiên cứu Cơ bản cấp Nhà nước, mã số 733104.2004-2005, Chủ trì: :PGS.TS Phan Văn Tân
  18. Ứng dụng mô hình 3 chiều nghiên cứu quá trình phát tán chất ô nhiễm và trầm tích vùng cửa sông ven biển 2004 - 2005 Chủ trì:PGS. TS. Đinh Văn Ưu
  19. Nghiên cứu mô phỏng các hiện tượng khí hậu bất thường hạn mùa trên khu vực Bán đảo Đông Dương – Biển Đông bằng mô hình thủy động. Đề tài trong chương trình NCCB cấp Nhà Nước, Mã số 3.2.1 804, (2004-2005). Chủ trì đề tài PGS.TSKH. Kiều Thị Xin.
  20. Dự báo lũ sông Hương. Đề tài nghiên cứu cơ bản, 2003-2004. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuần
  21. Nghiên cứu ứng dụng mô hình 2 chiều tính toán diễn biến lòng dẫn sông Hồng khi có lũ khẩn cấp. MS: 741102, Thời gian : 2002 - 2004 Chủ trì: TS. Nguyễn Hữu Khải.
  22. Nghiên cứu các mô hình tính toán các dòng trao đổi nhiệt, ẩm và động lượng trên các mặt đệm khác nhau, Đề tài NCCB cấp nhà nước, Mã số 7305022002-2003 Chủ trì :PGS. TS. Nguyễn Hướng Điền
  23. Xây dựng mô hình toán chu trình chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái biển và ứng dụng trong việc đánh giá tiềm năng sinh học và môi trường nước vùng biển tỉnh Quảng Ninh, Đề tài Cơ bản mã số 731601 2001-2003 Chủ trì: PGS. TS Đoàn Văn Bộ
  24. Phát triển và ứng dụng mô hình ba chiều dòng chảy vùng cửa sông ven biển, MS: 731 701 2001-2003 Chủ trì :PGS. TS. Đinh Văn Ưu
  25. Quy luật định lượng về mưa lớn đầu mùa hè ở Bắc Bộ Mã số: NCCB-735001 2001-2002 Chủ trì: :ThS. Nguyễn Minh Trường
  26. Nâng cao hiệu quả dự báo KTTV dự báo lũ sông Cả. Đề tài nghiên cứu cơ bản, 2001-2002. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuần
  27. Nghiên cứu mô phỏng các hệ thống mưa lớn khu vực Việt Nam. Đề tài trong chương trình NCCB cấp Nhà Nước, , mã số731.501. (2001-2003) Chủ trì: PGS.TSKH. Kiều Thị Xin.
  28. Nghiên cứu các sơ đồ phân tích xoáy trong mô hình dự báo quĩ đạo bão vùng Tây Bắc TBD và Biển Đông, Đề tài nghiên cứu Cơ bản cấp Nhà nước, mã số 734101, 2000-2003, Chủ trì: :PGS.TS Phan Văn Tân
  29. Đánh giá tác động của các điều kiện hải dương tới quá trình sản xuất sơ cấp ở vùng biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ, Đề tài Cơ bản mã số 7.8.13. 1998-2000 Chủ trì: TS Đoàn Văn Bộ
  30. Hệ thống dòng chảy bờ tây biển Đông và ảnh hưởng của nó tới điều kiện tự nhiên vùng biển Việt Nam. Mã số 7.8.11 1996-2000 Chủ trì: TS Phạm Văn Huấn
  31. Nghiên cứu chuyển động đối lưu trong hoàn lưu chung khí quyển. Đề tài nghiên cứu cơ bản, mã số NCCB 7.5.1, 1996-2000.Chủ trì::PGS. TS Trần Tân Tiến
  32. Nghiên cứu qui luật và xu thế biến đổi của một số yếu tố khí hậu và mối quan hệ giữa chúng với các hiện tượng tai biến thiên nhiên khu vực miền Trung Việt Nam, Đề tài nghiên cứu Cơ bản cấp Nhà nước, mã số 07-06-05.1996-2000, Chủ trì::TS Phan Văn Tân
  33. Nghiên cứu cơ chế vật lý của các loại hoàn lưu quy mô vừa trên vùng Việt Nam- Đông Dương. Đề tài trong chương trình NCCB cấp Nhà Nước, (1996-2000). Chủ trì: PGS.TSKH. Kiều Thị Xin.
  34. Nghiên cứu các đặc trưng thống kê của trường độ ẩm không khí trong tầng đối lưu khu vực Hà Nội, Đề tài NCCB cấp nhà nước, Mã số 7.5.2 1996-1998 Chủ trì :TS. Nguyễn Hướng Điền
  35. Đặc điểm thủy văn vùng Karst. Đề tài nghiên cứu cơ bản, 1991-1992. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuần
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943