Thông tin nội bộ
Sinh nhật Phan Ngọc Thắng ngày 21/12 (10 ngày nữa)
Sinh nhật Nguyễn Thọ Sáo ngày 22/12 (11 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 74
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 6303974
Chuyên mục: » NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÓM TẮT BCKH

  1. Vũ Thị Vân Anh, Cấn Thu Văn, Bùi Thị Tuyết, Nguyễn Thị Phương Chi. Sự thay đổi dòng chảy ở vùng thượng lưu lưu vực sông Đồng Nai và mối liên hệ với diễn biến mưa trong khu vực
  2. Đàm Duy Ân, Lê Văn Linh, Đàm Duy Hùng Đánh giá ảnh hưởng của lan truyền xuyên biên giới đến lắng đọng khô tại Miền Bắc Việt Nam sử dụng phương pháp mô hình hóa WRF-CMAQ
  3. Đoàn Bộ Dự báo nghiệp vụ ngư trường khai thác cá ngừ đại dương  trên vùng biển Việt Nam năm 2015-2016.
  4. Bùi Văn Chanh , Trần Ngọc Anh, Lương Tuấn Anh . Mô phỏng dòng chảy trong sông bằng sóng động học một chiều phi tuyến
  5. Bùi Văn Chanh , Trần Ngọc Anh Tích hợp bộ mô hình dự báo thủy văn lưu vực sông Trà Khúc
  6. Hoàng Đức Cường, Nguyễn Thị Thanh. Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt nước biển và cường độ bão trên khu vực Biển Đông
  7. Trần Mạnh Cường, Nguyễn Kim Cương. Chế độ dòng chảy tầng mặt khu vực Vịnh Bắc Bộ dựa trên số liệu thu thập bằng radar biển
  8. Nguyễn Bá Dũng Đánh giá mức độ ô nhiễm BOD, ASEN, COLIFORM đến môi trường nước mặt do tác động khái thác mỏ vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh bằng công nghệ địa tin học
  9. Nguyễn Kiên Dũng, Quách Thị Thanh Tuyết. Ứng dụng MIKE Flood xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt và hệ thống cảnh báo sớm úng ngập cho lưu vực sông Kim Ngưu và tám quận nội thành Hà Nội
  10. Đinh Bá Duy, Ngô Đức Thành, Phan Văn Tân Mối quan hệ giữa ENSO và số lượng, cấp độ Xoáy thuận Nhiệt đới trên khu vực Tây Bắc - Thái Bình Dương, Biển Đông giai đoạn 1951-2015
  11. Đặng Đình Đức, Trần Ngọc Anh, Trần Ngọc Vĩnh Ứng dụng mô hình MIKE 21FM đánh giá tác động của nước xả từ nhà máy nhiệt điện Thăng Long đến khu vực lấy nước
  12. Trịnh Thị Lê Hà, Đoàn Văn Bộ Ước tính lượng phát thải dinh dưỡng từ hoạt động nuôi cá lồng tại vịnh Bến Bèo, Cát Bà, Hải Phòng
  13. Nguyễn Ngọc Hà, Nguyễn Tiền Giang, Nguyễn Mạnh Trình Chỉ số tài ngguyên nước mặt lưu vực sông Vệ
  14. Phạm Văn Huấn.  Sơ đồ khối phân tích điều hòa thủy triều bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất đối với chuỗi mực nước gián đoạn thời gian
  15. Phạm Văn Huấn Một số đặc trưng  biến động mực nước biển ven bờ Việt Nam
  16. Bùi Thanh Hùng, Đoàn Bộ, Nguyễn Hoàng Minh Hán Trọng Đạt, Nguyễn Đức Linh, Nguyễn Văn Hướng Kiểm chứng dữ liệu dự báo nhiệt muối tại vùng ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ phục vụ dự báo ngư trường
  17. Hoàng Anh Huy Ứng dụng thuật toán nội suy ORDINARY KRIGING nghiên cứu sự phân bố về không gian nồng độ ÔZÔN trong không khí
  18. Hoàng Anh Huy Ứng dụng ảnh vệ tinh LANDSAT 8 OLI xác định độ che phủ thực vật khu vực nội thành Hà Nội
  19. Nguyễn Thế Hưng Hoàng Anh Huy, Một số dặc tính hoá học của đất trong các kiểu thảm thực vật ở huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Cạn
  20. Hà Thanh Hương. Xác định cấu trúc nhiệt độ Vịnh Bắc Bộ
  21. Vũ Công Hữu, Nguyễn Minh Huấn, Nguyễn Thị Trang, Phùng Quốc Trung, Đánh giá ảnh hưởng của mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến mực nước triều ven biển miền Trung
  22. Vũ Công Hữu, Đinh Văn Ưu Tính toán chế độ sóng và vận chuyển trầm tích dọc bờ trong vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
  23. Đặng Đình Khá, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Ngọc Anh. Mô phỏng dòng tách bờ (RIP current) khu vực bãi biển phía nam Nhơn Lý, Bình Định bằng mô hình toán
  24. Trần Duy Kiều, Đinh Xuân Trường  Nghiên cứu đánh giá tác động của một số yếu tố mặt đệm đến dòng chảy lũ hạ lưu sông Cả bằng công nghệ giải đoán ảnhLANDSAT
  25. Nguyễn Viết Lành, Phạm Minh Tiến  Nghiên cứu mối quan hệ giữa xâm nhập lạnh xuống Việt Nam và áp thấp  Aleut
  26. Nguyễn Đăng Mậu, Nguyễn Văn Thắng, Mai Văn Khiêm. Dự tính biến đổi lượng mưa trong mùa gió mùa mùa hè ở khu vực Việt Nam bằng mô hình PRECIS
  27. Đặng Thị Hồng Phương, Trần Văn Quy, Nguyễn Mạnh Khải Nghiên cứu khả năng chiết một số kim loại trong bùn thải đô thị  bằng  axit axêtic
  28. Phạm Thị Mỹ Phương, Lê Tất Khương, Đặng Thị Kim Chi, Nguyễn Mạnh Khải Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cadimi (Cd ) và chì (Pb) trong đất đến khả năng sinh trưởng và hấp thu cadimi (Cd ) và chì (Pb) của cây lu lu đực (Solanum nigrum L.)
  29. Nguyễn Thanh Sơn. Nguyễn Xuân Tiến Phân tích tình hình ngập úng và lũ lụt miền hạ du lưu vực sông La
  30. Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, Nguyễn Quang Hưng, Phan Ngọc Thắng. Xây dựng bản đồ tính dễ bị tổn thương và các giải pháp hạn chế tổn thương do lũ trên lưu vực sông Bến Hải – Thạch Hãn
  31. Phan Văn Tân, Phạm Thanh Hà, Nguyễn Đăng Quang, Ngô Đức Thành. Sự biến đổi của ngày mở đầu mùa mưa ở Tây Nguyên và khả năng dự báo
  32. Công Thanh, Trần Tiến Đạt, Vũ Thanh Hằng.. Đánh giá khả năng dự báo mưa do bão bằng mô hình RAMS
  33. Trần Thị Thảo, Hà Thanh Hương Đánh giá sự ảnh hưởng của hệ số ma sát đáy tới mực nước dâng do bão bằng mô hình ADCIRC khu vực Vịnh Bắc Bộ
  34. Nguyễn Văn Thắng, Mai Văn Khiêm, Nguyễn Trọng Hiệu, Vũ Văn Thăng, Nguyễn Đăng Mậu, Lã Thị Tuyết, Ảnh hưởng của bão ở Việt Nam thời kỳ 1961-2014
  35. Hoàng Thị Thanh Thủy, Cấn Thu Văn, Nguyễn Đinh Tuấn. Nghiên cứu sự hiện diện của nhóm phthalates trong vùng hạ lưu lưu vực Sài Gòn – Đồng Nai
  36. Dư Đức Tiến,Ngô Đức Thành,Kiều Quốc Chánh. Sử dụng đồng thời quan trắc quy mô lớn và quy mô bão trong việc tăng cường thông tin ban đầu cho bài toán dự báo xoáy thuận nhiệt đới bằng mô hình số trị
  37. Nguyễn Ngọc Tiến, Đinh Văn Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Doãn Hà Phong. Phân tích biến động đường bờ khu vực bờ biển của sông Hậu bằng ảnh LandSat, Alos và Sentinel
  38. Trần Tân Tiến, Công Thanh Dự báo quỹ đạo và cường độ bão hạn 5 ngày bằng phương pháp tổ hợp trên khu vực Biển Đông
  39. Trần Anh Tú, Nguyễn Kim Cương, Đinh Văn Ưu  Đặc điểm Front nhiệt mặt biển vùng Đông Nam Bộ
  40. Nguyễn Ngọc Tú, Trịnh Quang Huy Nghiên cứu sử dụng Fe3+ và Al3+dễ biến tính BENTONITE Di Linh, Lâm Đồng
  41. Đoàn Quang Trí, Lê Thị Huệ. Mô hình hóa dự báo dòng chảy lưu vực sông Mê Công, Việt Nam
  42. Bùi Minh Tuân, Nguyễn Minh Trường, Vũ Thanh Hằng, Công Thanh. Sự di chuyển lên phía bắc của dao động nội mùa và cơ chế của dao động nội mùa của lượng mưa tại Bắc Bộ và Nam Bộ
  43. Ngô Chí Tuấn, Nguyễn Thanh Sơn, Trương Thị Minh Thư. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương lũ lụt cho thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
  44. Nguyễn Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Thị Liên, Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản trên một số sông lớn tỉnh Quảng Trị
  45. Trần Anh Tuấn, Lê Văn Hoàn Đánh giá tác động của tai biến ngập lụt tới hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp tại Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, Quảng Bình.
  46. Vũ Danh Tuyên,  Hoàng Anh Huy Ứng dụng thuật toán phân cụm dữ liệu trong nghiên cứu diễn biến chất lượng môi trường nước mặt – thực nghiệm tại khu vực thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
  47. Cấn Thu Văn,  Nguyễn Thanh Sơn. Nghiên cứu thiết lập phương pháp cơ bản đánh giá rủi ro lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long
  48. Cấn Thu Văn, Nguyễn Thanh Sơn. Nghiên cứu mô phỏng thủy văn, thủy lực vùng đồng bằng sông Cửu Long để đánh giá ảnh hưởng của hệ thống đê bao đến sự thay đổi dòng chảy mặt vùng Đồng Tháp Mười  
  49. Vũ Thị Vui Mô phỏng trường dòng chảy đáy trung bình tháng tại khu vực biển Bắc Trung Bộ bằng mô hình RO
  1. Bài đăng Tạp chí
  1. Vũ Thị Vân Anh, Cấn Thu Văn, Bùi Thị Tuyết, Nguyễn Thị Phương Chi. Sự thay đổi dòng chảy ở vùng thượng lưu lưu vực sông Đồng Nai và mối liên hệ với diễn biến mưa trong khu vực
  2. Đàm Duy Ân, Lê Văn Linh, Đàm Duy Hùng Đánh giá ảnh hưởng của lan truyền xuyên biên giới đến lắng đọng khô tại Miền Bắc Việt Nam sử dụng phương pháp mô hình hóa WRF-CMAQ
  3. Đoàn Bộ Dự báo nghiệp vụ ngư trường khai thác cá ngừ đại dương  trên vùng biển Việt Nam năm 2015-2016.
  4. Bùi Văn Chanh , Trần Ngọc Anh,, Lương Tuấn Anh. Mô phỏng dòng chảy trong sông bằng sóng động học một chiều phi tuyến
  5. Bùi Văn Chanh , Trần Ngọc Anh Tích hợp bộ mô hình dự báo thủy văn lưu vực sông Trà Khúc
  6. Trần Mạnh Cường, Nguyễn Kim Cương. Chế độ dòng chảy tầng mặt khu vực Vịnh Bắc Bộ dựa trên số liệu thu thập bằng radar biển
  7. Nguyễn Bá Dũng Đánh giá mức độ ô nhiễm BOD, ASEN, COLIFORM đến môi trường nước mặt do tác động khái thác mỏ vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh bằng công nghệ địa tin học
  8. Nguyễn Kiên Dũng, Quách Thị Thanh Tuyết. Ứng dụng MIKE Flood xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt và hệ thống cảnh báo sớm úng ngập cho lưu vực sông Kim Ngưu và tám quận nội thành Hà Nội
  9. Đinh Bá Duy, Ngô Đức Thành, Phan Văn Tân Mối quan hệ giữa ENSO và số lượng, cấp độ Xoáy thuận Nhiệt đới trên khu vực Tây Bắc - Thái Bình Dương, Biển Đông giai đoạn 1951-2015
  10. Đặng Đình Đức, Trần Ngọc Anh, Trần Ngọc Vĩnh Ứng dụng mô hình MIKE 21FM đánh giá tác động của nước xả từ nhà máy nhiệt điện Thăng Long đến khu vực lấy nước
  11. Nuyễn Ngọc Hà, Nguyễn Tiền Giang, Nguyễn Mạnh Trình Chỉ số tài ngguyên nước mặt lưu vực sông Vệ
  12. Trịnh Thị Lê Hà, Đoàn Văn Bộ Ước tính lượng phát thải dinh dưỡng từ hoạt động nuôi cá lồng tại vịnh Bến Bèo, Cát Bà, Hải Phòng
  13. Phạm Văn Huấn.  Sơ đồ khối phân tích điều hòa thủy triều bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất đối với chuỗi mực nước gián đoạn thời gian
  14. Phạm Văn Huấn Một số đặc trưng  biến động mực nước biển ven bờ Việt Nam
  15. Bùi Thanh Hùng, Đoàn Bộ, Nguyễn Hoàng Minh Hán Trọng Đạt, Nguyễn Đức Linh Kiểm chứng dữ liệu dự báo nhiệt muối tại vùng ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ phục vụ dự báo ngư trường
  16. Hoàng Anh Huy Ứng dụng thuật toán nội suy ORDINARY KRIGING nghiên cứu sự phân bố về không gian nồng độ ÔZÔN trong không khí
  17. Hoàng Anh Huy Ứng dụng ảnh vệ tinh LANDSAT 8 OLI xác định độ che phủ thực vật khu vực nội thành Hà Nội
  18. Nguyễn Thế Hưng Hoàng Anh Huy, Một số dặc tính hoá học của đất trong các kiểu thảm thực vật ở huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Cạ
  19. Hà Thanh Hương. Xác định cấu trúc nhiệt độ Vịnh Bắc Bộ
  20. Vũ Công Hữu, Nguyễn Minh Huấn, Nguyễn Thị Trang, Phùng Quốc Trung, Đánh giá ảnh hưởng của mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến mực nước triều ven biển miền Trung
  21. Vũ Công Hữu, Đinh Văn Ưu Tính toán chế độ sóng và vận chuyển trầm tích dọc bờ trong vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
  22. Đặng Đình Khá, Nguyễn Thọ Sáo, Trần Ngọc Anh. Mô phỏng dòng tách bờ (RIP current) khu vực bãi biển phía nam Nhơn Lý, Bình Định bằng mô hình toán
  23. Trần Duy Kiều, Đinh Xuân Trường  Nghiên cứu đánh giá tác động của một số yếu tố mặt đệm đến dòng chảy lũ hạ lưu sông Cả bằng công nghệ giải đoán ảnhLANDSAT
  24. Nguyễn Viết Lành, Phạm Minh Tiến  Nghiên cứu mối quan hệ giữa xâm nhập lạnh xuống Việt Nam và áp thấp  Aleut
  25. Nguyễn Đăng Mậu, Nguyễn Văn Thắng, Mai Văn Khiêm. Dự tính biến đổi lượng mưa trong mùa gió mùa mùa hè ở khu vực Việt Nam bằng mô hình PRECIS
  26. Đặng Thị Hồng Phương, Trần Văn Quy, Nguyễn Mạnh Khải Nghiên cứu khả năng chiết một số kim loại trong bùn thải đô thị  bằng  axit axêtic
  27. Phạm Thị Mỹ Phương, Lê Tất Khương, Đặng Thị Kim Chi, Nguyễn Mạnh Khải Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cadimi (Cd ) và chì (Pb) trong đất đến khả năng sinh trưởng và hấp thu cadimi (Cd ) và chì (Pb) của cây lu lu đực (Solanum nigrum L.)
  28. Nguyễn Thanh Sơn. Nguyễn Xuân Tiến Phân tích tình hình ngập úng và lũ lụt miền hạ du lưu vực sông La
  29. Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn, Nguyễn Quang Hưng, Phan Ngọc Thắng. Xây dựng bản đồ tính dễ bị tổn thương và các giải pháp hạn chế tổn thương do lũ trên lưu vực sông Bến Hải – Thạch Hãn
  30. Phan Văn Tân, Phạm Thanh Hà, Nguyễn Đăng Quang, Ngô Đức Thành. Sự biến đổi của ngày mở đầu mùa mưa ở Tây Nguyên và khả năng dự báo
  31. Công Thanh, Trần Tiến Đạt, Vũ Thanh Hằng. Đánh giá khả năng dự báo mưa do bão bằng mô hình RAMS
  32. Trần Thị Thảo, Hà Thanh Hương Đánh giá sự ảnh hưởng của hệ số ma sát đáy tới mực nước dâng do bão bằng mô hình ADCIRC khu vực Vịnh Bắc Bộ
  33. Nguyễn Văn Thắng, Mai Văn Khiêm, Nguyễn Trọng Hiệu, Vũ Văn Thăng, Nguyễn Đăng Mậu, Lã Thị Tuyết, Ảnh hưởng của bão ở Việt Nam thời kỳ 1961-2014
  34. Hoàng Thị Thanh Thủy, Cấn Thu Văn, Nguyễn Đinh Tuấn. Nghiên cứu sự hiện diện của nhóm phthalates trong vùng hạ lưu lưu vực Sài Gòn – Đồng Nai
  35. Dư Đức Tiến,Ngô Đức Thành,Kiều Quốc Chánh. Sử dụng đồng thời quan trắc quy mô lớn và quy mô bão trong việc tăng cường thông tin ban đầu cho bài toán dự báo xoáy thuận nhiệt đới bằng mô hình số trị
  36. Nguyễn Ngọc Tú, Trịnh Quang Huy Nghiên cứu sử dụng Fe3+ và Al3+dễ biến tính BENTONITE Di Linh, Lâm Đồng
  37. Bùi Minh Tuân, Nguyễn Minh Trường, Vũ Thanh Hằng, Công Thanh. Sự di chuyển lên phía bắc của dao động nội mùa và cơ chế của dao động nội mùa của lượng mưa tại Bắc Bộ và Nam Bộ
  38. Nguyễn Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Thị Liên, Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản trên một số sông lớn tỉnh Quảng Trị
  39. Trần Anh Tuấn, Lê Văn Hoàn Đánh giá tác động của tai biến ngập lụt tới hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp tại Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, Quảng Bình.
  40. Vũ Danh Tuyên,  Hoàng Anh Huy Ứng dụng thuật toán phân cụm dữ liệu trong nghiên cứu diễn biến chất lượng môi trường nước mặt – thực nghiệm tại khu vực thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
  41. Cấn Thu Văn,  Nguyễn Thanh Sơn. Nghiên cứu thiết lập phương pháp cơ bản đánh giá rủi ro lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long
  42. Cấn Thu Văn, Nguyễn Thanh Sơn. Nghiên cứu mô phỏng thủy văn, thủy lực vùng đồng bằng sông Cửu Long để đánh giá ảnh hưởng của hệ thống đê bao đến sự thay đổi dòng chảy mặt vùng Đồng Tháp Mười  
  43. Vũ Thị Vui Mô phỏng trường dòng chảy đáy trung bình tháng tại khu vực biển Bắc Trung Bộ bằng mô hình ROMS
CẤP NHÀ NƯỚC - NGHỊ ĐỊNH THƯ
Ngày 10/11/2012
ĐỀ TÀI CẤP BỘ - TỈNH - ĐHQGHN
Ngày 19/04/2009
Công bố danh mục các đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội và tương đương do các cán bộ của Khoa chủ trì
Xem tiếp »
Truy cập Tạp chí ĐHQG
Ngày 14/10/2016
Danh mục Tạp chí ISI uy tín, Quốc tế uy tín và Quốc gia uy tín
Ngày 06/07/2016
ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Ngày 19/04/2009
Thống kê các đề tài cấp ĐHKHTN, ĐHTHHN do các cán bộ của Khoa chủ trì
Xem tiếp »
Video Clip Kỷ niệm 20 năm Thành lập Khoa KTTV-HDH
Ngày 24/10/2015
MOHDEWM - GIẢM THIỂU THỦY TAI VÀ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Ngày 18/03/2010
Từ năm 2005 đến nay, Nhóm nghiên cứu Giảm thiểu thủy tai và Quản lý hiệu quả tài nguyên nước (MOHDEWM) đã thực hiện được nhiều dự án
Xem tiếp »
REMOCLIC - Tầm nhìn chiến lược
Ngày 06/09/2015
REMOCLIC - MÔ HÌNH HÓA KHÍ HẬU KHU VỰC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ngày 21/03/2010
Nhóm nghiên cứu gồm nhiều cán bộ khoa học trẻ dưới sự lãnh đạo của PGS.TS. Phan Văn Tân
Xem tiếp »
GIỚI THIỆU THIẾT BỊ BẢNG A
Ngày 23/03/2010
Giới thiệu một số thiết bị bảng A hiện Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học đang quản lý và khai thác(còn tiếp tục cập nhật)
Xem tiếp »
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943