Thông tin nội bộ
Sinh nhật Phạm Tiến Đạt ngày 30/11 (12 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 60
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 6226076
Chuyên mục: » THƯ VIỆN » Khóa luận tốt nghiệp
Đăng ngày 28/12/2009 Cập nhật lúc 11:12:41 ngày 29/12/2009

DANH MỤC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP K50

Danh mục Khóa luận tốt nghiệp K50 Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, năm 2009.

 

1.      Trương Quốc Bình. Diễn toán lũ hạ lưu sông Ba bằng mô hình Mike 11: PGS.TS. Nguyễn Hữu Khaỉ

2.      Nguyễn Trần Hoàng, Ứng dụng mô hình 2 chiều tính toán dòng chảy lũ đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Hà Nội, TS. Trần Ngọc Anh

3.      Lưu Thị Hương Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Trị TS. Nguyễn Thanh Sơn

4.      Đặng Đình Khá Ứng dụng mô hình MIKE – FLOOD tính toán mức độ ngập lụt khu vực Bắc Thường Tín TS. Trần Ngọc Anh

5.      Nguyễn Hoàng Minh Ứng dụng mô hình Nam tính toán lũ sông Ba – trạm Củng Sơn, PGS.TS. Nguyễn Hữu Khaỉ

6.      Mai Thị Bích Ngọc Đánh giá tài nguyên nước dưới đất miền đồng bằng Quảng Trị TS. Nguyễn Thanh Sơn

7.      Nguyễn Phương Nhung Ứng dụng mô hình MikeBasin tính toán cân bằng nước hệ thống sông Thạch Hãn TS. Trần Ngọc Anh

8.      Nguyễn Ý Như Sử dụng mô hình SWAT đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu, mặt đệm đến dòng chảy TS. Nguyễn Thanh Sơn

9.      Lê Minh Quang Tính toán điều tiết mùa và thủy năng cho hồ chứa Cửa Đạt (tỉnh Thanh Hóa) PGS.TS. Nguyễn Văn Tuần

10. Tạ Tiến Quân. Đặc điểm mưa năm và dòng chảy năm lưu vực sông Vệ tính đến trạm An Chỉ ThS. GVC. Nguyễn Thị Nga

11. Nguyễn Thị Xuân Quỳnh Đặc điểm mưa năm và dòng chảy năm lưu vực sông Lục Nam ThS. GVC Đặng Quý Phượng

12. Trần ĐứcTâm Đặc điểm mưa năm và dòng chảy năm lưu vực sông Gianh ThS. GVC. Nguyễn Thị Nga

13. Nguyễn Minh Thành Ứng dụng mô dun thủy lực HD trong mô hình Mike 11 và GIS tính toán xây dựng bản đồ ngập lụt cho hạ lưu lưu vực sông Hương TS. Vũ Thu Lan

14. Trần Đức Thịnh Khai thác mô đun vận chuyển bùn cát trong bộ mô hình MIKE 11 và chạy thử nghiệm cho hệ thống sông Hồng tính đến trạm Hà Nội TS. Nguyễn Tiền Giang

15. Nguyễn Hoàng Thủy Khai thác môđun chất lượng nước WQ trong bộ mô hình MIKE 11 và chạy thử nghiệm cho lưu vực sông Cầu TS. Nguyễn Tiền Giang

16. Phạm Thị Thùy Dung Ảnh hưởng của ENSO đến hoạt động của bão khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương TS. Trần Quang Đức

17. Nguyễn Thị Huệ Dự báo quỹ đạo bão trên biển Đông bằng mô hình chính áp TS. Vũ Thanh Hằng

18. Ngô Thanh Hương Nghiên cứu quy luật và xu thế biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và Việt Nam PGS.TS. Phan Văn Tân

19. Nguyễn Thị Diễm Hương Thử nghiệm dự báo dông cho khu vực Hà Nội bằng sản phẩm của mô hình HRM TS. Vũ Thanh Hằng

20. Nguyễn Thị Ngà Xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Hương bằng phần mềm MAGICC/ SCENGEN kết hợp với hiệu chỉnh thống kê TS. Hoàng Đức Cường

21. Nguyễn Thị Ngần Ảnh hưởng của gió đối với cất cánh và hạ cánh của máy bay TS. Trần Quang Đức

22. Trịnh Lan Phương Khảo sát sự biến đổi của nhiệt độ cực trị ở Việt Nam PGS.TS. Phan Văn Tân

23. Nghiêm Đình Quyến Nghiên cứu so sánh dự báo mô phỏng của hai sơ đồ tham số hóa đối lưu KAIN FRISH và BETTS MILLER JANJIC trong mô hình ETA với trường hợp cơn bão số 2-2007 TS. Đỗ Ngọc Thắng

24. Đỗ Văn Thanh Nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp thống kê sau mô hình để nâng cao chất lượng dự báo mưa từ mô hình HRM  ThS. Võ Văn Hòa

25. Nguyễn Quang Trung Xây dựng phương trình dự báo hoạt động của XTNĐ trên khu vực biển Việt Nam và Biển Đông PGS.TS. Phan Văn Tân

26. Đào Thị Hồng Vân Thử nghiệm điều chỉnh độ cao địa hình trong mô hình HRM và xem xét sự ảnh hưởng đến nhiệt độ và lượng mưa dự báo cho khu vực Bắc Bộ TS. Hồ Thị Minh Hà

27. Vương Văn Vũ Ảnh hưởng của ENSO đến lượng mưa ở Việt Nam và khu vực TS. Trần Quang Đức

28. Hoàng Xuân Thắm Đánh giá khả năng dự báo chuyển hướng của bão trên biển Đông bằng mô hình WRF GS.TS. Trần Tân Tiến

29. Nguyễn Thu Trang Đánh giá khả năng dự báo vị trí đổ bộ của bão vào bờ biển Việt Nam bằng mô hình WRF GS.TS. Trần Tân Tiến

30. Đỗ Xuân Đạt Dự báo quỹ đạo bão trên biển Đông bằng mô hình chính áp GS.TS. Trần Tân Tiến

31. Nguyễn Thị Lan Khảo sát sự chuyển động của xoáy chính áp trên mặt beta TS. Bùi Hoàng Hải

32. Nguyễn Thanh Tú Đánh giá khả năng dự báo quỹ đạo bão đi vào bờ biển Việt Nam bằng mô hình RAMS GS.TS. Trần Tân Tiến

33. Trần Tuấn Hiệp Xác định phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa độ phản hồi radar và cường độ mưa  PGS. Nguyễn Hướng Điền

34. Phạm thị Phương Dung Sử dụng mạng thần kinh nhân tạo hiệu chỉnh sản phẩm mô hình số. TS. Bùi Hoàng Hải

35. Mai Thị Ngọc Phương Xác định profin gió trong lớp khí quyển sát đất và đánh giá khả năng phát điện ở khu vực Tuy Phong - Bình Thuận PGS. Nguyễn Hướng Điền

36. Đỗ Thanh Tuấn TS. Dự báo quỹ đạo bão bằng mô hình nguyên thủy có cài xoáy Nguyễn Minh Trường

37. Bùi Thị Hồng Trang Dự báo quỹ đạo bão bằng mô hình chính áp có cài xoáy TS. Nguyễn Minh Trường

38. Bùi Mạnh Cường Đánh giá khả năng và dự báo gió mạnh khi xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh duyên hải Trung Bộ. TS. Nguyễn Đức Hậu

39. Nguyễn Thanh Tùng Đánh giá khả năng và dự báo mưa lớn khi xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh ven biển Trung Bộ TS. Nguyễn Đức Hậu

40. Vũ Thị Lan Anh Ứng dụng kĩ thuật Dvorak tính cường độ các cơn bão hoạt động trên biển Đông năm 2007 và năm 2008 - Đánh giá kết quả. ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình

41. Nguyễn Đức Quản Ảnh hưởng của độ đứt gió thẳng đứng tới hoạt động hàng không ở Việt Nam. PGS. TS Nguyễn Đăng Quế

42. Tạ Thị Hồng An  Nghiên cứu xây dựng cơ sở phân tích và dự báo mưa lớn ở các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ do nhiễu động trong đới gió Đông cận nhiệt đới ThS. Vũ Anh Tuấn

43. Lê Duy Điệp Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu vệ tinh cho mô hình MM5 dự báo thời tiết ở Việt Nam  TS. Hoàng Đức Cường

44. Đoàn Thị Thu Hà Tính toán trường sóng chế độ cho khu vực vịnh cảng biển Đà Nẵng TS. Nguyễn Minh Huấn

45. Lương Thanh Hòa Đánh giá tác động môi trường của nghề khai thác lừ trên vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai ThS. Trịnh Lê Hà

46. Nguyễn Thanh Hường Ứng dụng mô hình cạnh tranh tính năng suất sinh học sơ cấp vùng biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ PGS.TS. Đoàn Văn Bộ

47. Nguyễn Thị Ngọc Lan Ứng dụng mô hình cạnh tranh tính năng suất sinh học sơ cấp vùng biển khơi miền Trung Việt Nam PGS.TS. Đoàn Văn Bộ

48. Vũ Tiến Thành Phân tích điều hòa thủy triều trạm Vũng Tàu PGS.TS Phạm Văn Huấn

49. Đỗ Ngọc Thực Hệ thống đầm phá miền Trung và vấn đề quản lý tổng hợp ThS. Phạm Văn Vỵ

50. Nguyễn Thanh Tuấn Các đặc điểm biến đổi mực nước trạm Hòn Dấu GS. TS. Đinh Văn Ưu

51. Đặng Sơn Tùng Tính toán lan truyền dầu ở vùng biển ven bờ vịnh Bắc Bộ PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

52. Trần Sơn Tùng Tính toán đặc trưng sóng theo công thức thực nghiệm tại Bạch Long Vĩ TS. Nguyễn Minh Huấn

53. Tô Mạnh Tùng Áp dụng mô hình STWAVE tính sóng vùng cửa sông Đà Rằng ThS. Hà Thanh Hương

54. Nguyễn Văn Tiệp Áp dụng mô hình MIKE-21 tính toán truyền triều-mặn vùng của sông Văn Úc ThS. Phạm Văn Vỵ

55. Nguyễn Văn Vũ Đặc điểm hóa học môi trường nước vùng biển Quảng Ninh trong mùa đông (12/2001) PGS.TS. Đoàn Văn Bộ

 

 

(PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn)
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943