Thông tin nội bộ
Sinh nhật ĐẶNG ĐÌNH KHÁ ngày 21/8 (2 ngày nữa)
Sinh nhật Nguyễn Thị Trang ngày 26/8 (7 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 13
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 5954245
Chuyên mục: » GIỚI THIỆU
Đăng ngày 22/2/2009 Cập nhật lúc 07:01:23 ngày 11/1/2015

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngành Khí tượng, Thuỷ văn và Hải dương học thuộc khoa Địa lý - Địa chất có truyền thống đào tạo từ năm 1966. Năm 1967, thành lập Bộ môn Khí tượng - Hải dương, đến năm 1970 tách ra thành hai bộ môn Vật lý khí quyển và Vật lý thuỷ quyển, tổ chức đào tạo liên tục hệ đại học chính quy 4-5 năm. Năm 1984 thành lập Bộ môn Thuỷ văn. Năm 1995, Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học được tách ra từ khoa Địa lý - Địa chất, trực thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, với 3 Bộ môn: Khí tượng, Thuỷ văn và Hải dương. Tháng 3 năm 2004 thành lập thêm 2 Phòng thí nghiệm: Nghiên cứu Dự báo thời tiết và Khí hậu và Nghiên cứu Quản lý biển.

     

KHOA KHÍ TƯỢNGTHỦY VĂN & HẢI DƯƠNG HỌC

Điện thoại: (04) 38584943; Fax : (04) 35582129; E-mail:vp02@vnu.edu.vn

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lịch sử phát triển

v      Ngành Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học (KTTV&HDH) thuộc khoa Địa lý - Địa chất (Đại học Tổng hợp Hà Nội) có truyền thống đào tạo từ năm 1966. Năm 1967 thành lập Bộ môn Khí tượng Hải dương, đến năm 1970 tách ra hai bộ môn Vật lý khí quyển và Vật lý thuỷ quyển và tổ chức đào tạo liên tục hệ đại học chính quy 4-5 năm. Sau năm 1975 có tên gọi là Bộ môn Hải dương học và Bộ môn Khí tượng. Năm 1984 Bộ môn Thuỷ văn được thành lập. Năm 1995  Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học được thành lập, tách ra từ khoa Địa lý - Địa chất thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, với 3 Bộ môn: Khí tượng, Thuỷ văn và Hải dương. Trung tâm Động lực và Môi trường biển được ra đời từ năm 1997 (đến tháng 12/2009 đổi tên thành Trung tâm Động lực học thủy khí môi trường). Tháng 3 năm 2004 thành lập thêm 2 Phòng thí nghiệm: Nghiên cứu Dự báo thời tiết và Khí hậu và Nghiên cứu Quản lý biển. Năm 2008 thành lập bổ sung Phòng Tài nguyên và Môi trường nước.

v      Từ 1966 đến nay đã đào tạo đại học 35 khoá chính quy; 12 khoá tại chức. Từ 1994 bắt đầu đào tạo sau đại học các ngành Hải dương học và Khí tượng, Khí hậu học, đến năm 2004 bắt đầu đào tạo sau đại học ngành Thuỷ văn cả 2 bậc Thạc sỹ và Tiến sỹ

1.2. Cơ cấu tổ chức

    Ban Chủ nhiệm khoa

    Hội đồng Khoa học và Đào tạo

    Các Bộ môn

    Bộ môn  Khí tượng

    Bộ môn Hải dương

    Bộ môn Thủy văn

Các Phòng thí nghiệm

    Phòng thí nghiệm nghiên cứu dự báo thời tiết và khí hậu

    Phòng Tài nguyên và Môi trường biển

    Phòng Tài nguyên và Môi trường nước

          Trung tâm Động lực học Thủy Khí Môi trường

1.3. Đội ngũ cán bộ

             Đội ngũ khoa KTTV & HDH hiện nay có 43 cán bộ  bao gồm: 2 Giáo sư, 6 Phó giáo sư, 19 tiến sỹ, 14 thạc sỹ và 10 cử nhân.  

1.4 Hoạt động đào tạo

            Hiện nay khoa KTTV&HDH đang quản lý 4 ngành đào tạo bậc đại học: Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học và Công nghệ biển;  3 mã số đào tạo cao học: Khí tượng và Khí hậu học, Hải dương học và Thủy văn nguồn nước; 5 mã số đào tạo tiến sỹ: Khí tượng học, Khí hậu học, Thủy thạch động lực biển, Hóa học biển và Thủy văn học. Ngoài ra cùng khoa Công nghệ thông tin trường Đại học công nghệ quản lý chương trình đào tạo hai bằng  đại học giữa các ngành Khí tượng, Thủy văn, Hải dương và Công nghệ thông tin.

1.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học

            Kể từ khi thành lập (1995) đến nay, Khoa KTTV &HDH là một khoa có tiềm lực nghiên cứu khoa học mạnh mẽ :

v      Chủ trì14 đề tài Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước

v      Chủ trì 3 đề tài độc lập cấp Nhà nước,

v      Chủ trì 1 đề tài Hợp tác Quốc tế với Philippin

v      Chủ trì 3 đề tài trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

v      Chủ trì 8 đề tài đặc biệt cấp ĐHQG

v      Chủ trì 30 đề tài cấp ĐHQG

v      Chủ trì 5 dự án cấp tỉnh

v      Công bố trên 300 bài báo trên các Tạp chí và Hội thảo trong nước và quốc tế

v      Giải thưởng Nghiên cứu khoa học cấp ĐHQG, Cup vàng Hội chợ về KHCN

     
PHẦN II.CƠ HỘI CỦA SINH VIÊN KHI CHỌN CÁC NGÀNH TRONG KHOA KTTV&HDH

2.1. Sinh viên học gì?

- Chương trình đào tạo bậc đại học các ngành trong Khoa KTTV & HDH như sau:  

v      Khối kiến thức chung các ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dương và Công nghệ biển (40)

Tin học cơ sở (3), Đại số 1 (2), Đại số 2 (2), Giải tích 1 (3) Giải tích 2 (2), Giải tích 3 (3), Giải tích 4 (2), Vật lý đại cương 1 (2), Vật lý đại cương 2 (2), Vật lý đại cương 3 (3), Vật lý đại cương 4 (3), Hóa học đại cương (2), Phương trình toán lý (2), Phương pháp tính (2), Xác suất thống kê (2), Cơ học chất lỏng (2), Tin học chuyên ngành (3)

v      Khối kiến thức của ngành Khí tượng (43+6+4)

Kiến thức chung cho tất cả các chuyên ngành (43): Nhiệt động học khí quyển(3), Khí tượng vật lý và Thiên văn học (4), Nguyên lý máy và phương pháp quan trắc khí tượng và cao không (2), Khí tượng động lực 1(3), Khí tượng động lực 2(3), Khí tượng sy nôp 1(3), Khí tượng sy nôp 2(3), Dự báo số trị và phân tích khách quan(4), Khí tượng ra đa và vệ tinh (2), Thống kê trong khí tượng(3), Hải dương học và tương tác biển khí quyển(2), Khí hậu học (2) Khí hậu Việt Nam(2), Niên luận(2), Thực tập quan trắc khí tượng(2), Thực tập nghiệp vụ (2). 

Chuyên ngành Dự báo (6): Phân tích bản đồ và dự báo thời tiết (3), Thực hành dự báo số trị (3)

Chuyên ngành Khí hậu (6): Khí hậu vật lý (3), Mô hình hóa hệ thống khí hậu (3)

Chuyên ngành Khí tượng nông nghiệp (6):Khí tượng nông nghiệp (3),  Dự báo khí tượng nông nghiệp (3).

Chuyên ngành Môi trường khí (6 ):Cơ sở ô nhiễm khí quyển(3), Mô hình hóa lan truyền chất ô nhiễm(3).

Ngoài ra còn có các môn tự chọn cho cả 4 chuyên ngành như sau (4/40):  Khí tượng nhiệt đới(2), Dự báo khí tượng hạn dài(2), Khí tượng lớp biên(2), Khí tượng ứng dụng(2), Đối lưu khí quyển(2), Hoàn lưu khí quyển (2),Dao động và biến đổi khí hậu (2), Tương tác bề mặt đất khí quyển(2), Khí hậu động lực(2), Tài nguyên khí hậu (2), Hệ thông tin địa lý(2), Cơ sở thổ nhưỡng(2),Thực vật học và sinh lý sinh thái thực vật(2), Vi khí hậu(2), Khí hậu nông nghiệp và đánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp (2), Quan trắc và xử lý số liệu khí tượng nông nghiệp(2), Hóa học khí quyển(2), Quản lý chất lượng không khí(2), Vi vật lý mây và tác động tích cực(4), Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí(2),

v      Khối kiến thức  của ngành Thủy văn (41+4+8)

Kiến thức chung cho tất cả các chuyên ngành (41 ):  Thủy văn đại cương(3), Đo đạc chỉnh biên(2), Thủy lực học (4), Phân tích thống kê trong thủy văn(2), Tính toán thủy văn(3), Dự báo thủy văn(3), Tính toán thủy lợi(3), Động lực học sông (4),  Địa chất thủy văn(2), Địa lý tự nhiên đại cương(2),Mô hình toán thủy văn(2),Khí tượng đại cương (2),Địa lý thủy văn(2),  Niên luận(2),  Thực tập thủy văn đại cương và đo đạc chỉnh biên (2), Thực tập công nghiệp(3).

Các môn tự chọn cho cả 2 chuyên ngành (4/12): Bản đồ học (2), Đánh giá tác động môi trường(2), Hệ thông tin địa lý (2), Viễn thám(2), Thủy hóa(2), Khí hậu học (2).

Chuyên ngành thủy văn lục địa (8/18): Trắc địa học(2), Thủy văn vùng cửa sông(2), Thủy văn hồ(2),Thủy văn nông nghiệp(2), Thủy văn đô thị(2), Chỉnh trị sông(2), Khí tượng sinốp (2), Tính toán thủy năng(2),Hải dương học đại cương(2),

Chuyên ngành Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (8/18): Địa lý tự nhiên Việt Nam(2), Kinh tế nước(2),Chất lượng nước(2),Khí hậu Việt Nam (2),   Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước(2),Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông(2),Bảo vệ môi trường nước(2),Thủy văn môi trường(2).Xử lý nước(2),

v       Khối kiến thức  của ngành Hải dương (35+6+12)

Kiến thức chung cho tất cả các chuyên ngành (35 ):Hệ thông tin địa lý(2), Hải dương học đại cương(3), Khảo sát hải văn(2), Hải dương học vật lý (3), Thực tập hải dương học vật lý (2),Dòng chảy biển(2), Sóng biển(2), Thủy triều(2), Hải dương học khu vực và Biển Đông(3), Hóa học biển(2), Khí tượng học đại cương(2), Thủy văn học đại cương(2), Khí hậu học và Khí hậu Việt Nam(2), Thông tin và dự báo thủy văn biển (2),   Thực tập nghiệp vụ(2), Niên luận(2).

Các môn tự chọn cho cả 2 chuyên ngành (6/12): Phương pháp thống kê trong hải dương học(2),Viễn thám trong hải dương học(2),Trầm tích biển(2),Địa chất và địa mạo biển(2), Công trình biển (2),Cảng và công trình bờ(2),

Chuyên ngành Vật lý biển (12/14): Hoàn lưu biển ven(2),Tính toán sóng(2),Vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ(2), Tương tác sông biển(2), Tương tác biển - khí quyển(2),Phương pháp số trong hải dương học(2), Sóng dài trong đới bờ(2),

Chuyên ngành Tài nguyên Môi trường biển (12/14): Quản lý tài nguyên và môi trườngbiển(2),Kinh tế biển(2),Phân tích hóa học nước biển(2), Sinh học biển (2),Hải dương học nghề cá(2),  Sinh thái biển(2), Nuôi trồng và khai thác thủy hải sản (2),

v       Khối kiến thức  của ngành Công nghệ biển (32+10+6)

Kiến thức chung cho tất cả các chuyên ngành (25+7 ): Bắt buộc: (25)  Hải dương học đại cương(2), Hải dương học vật lý và thie nghiệm (4), Sóng biển(2), Phương pháp khảo sát và mô hình hóa biển & đồ án môn học (3), Thực tập ký thuật viên công nghệ biển (2), Địa kỹ thuật biển (2), Vẽ kỹ thuật (2),Nhập môn công nghệ biển (2),Công trình biển (2),Thực tập nghiệp vụ (3), Tự chọn (7/14) Vật liệu trong môi trường biển (2), Quản lý xây dựng công trình biển & đồ án môn học (3), Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng biển & đò án môn học (3), Luật môi trường & quản lý biển(2), Kinh tế kỹ thuật (2)Hệ thông tin địa lý(2),

Chuyên ngành công nghệ bờ biển (10):  Cảng biển và đồ án môn học (3), Các quá trình trầm tích ven bờ và thí nghiệm (3), Thủy động lực học cửa sông (2), Công nghệ khai khẩn và nạo vét (2)

Chuyên ngành công nghệ biển khơi (10):  Động lực học công trình biển khơi và đồ án môn học (3), Những vấn đề thủy động lực học phi tuyến trong công nghệ biển (2), Hệ thống ngầm (2), Cơ sở kỹ thuật và thí nghiệm (3)

Chuyên ngành công nghệ môi trường biển (10):  Mô hình hóa các hệ môi trường và đồ án môn học (3), Hóa học biển(2), Biến đổi và lan truyền các chất ô nhiễm môi trường biển (2) Cơ sở công nghệ môi trường và bài tập lớn (3)

Ngoài ra còn có các môn tự chọn (6/28):  Phương pháp tính nâng cao (2), Công nghệ nền móng (2), Sóng dài (2), Cơ sở công nghệ tàu thủy (2), Công trình bê tông (2), Đồ án thiết kế (2), Điện và điện từ kỹ thuật (2), Động lực học công trình (2), Lý thuyết về mô hình cơ học biển (2), Các quá trình hóa lý trong kiểm soát môi trường biển (2), Sinh học biển (2), Các quá trình sinh học trong kiểm soát môi trường biển (2), Tài nguyên biển (2), Nuôi trồng và khai thác thủy sản (2).

v      Khóa luận tốt nghiệp (5)

2.2. Nghiên cứu khoa học

v      Các hướng nghiên cứu chính

            Mô phỏng và dự báo bão; Mô hình hóa khí hậu khu vực; Tương tác bề mặt đất khí quyển; Biến đổi khí hậu; Gió mùa; Quản lý môi trường không khí.Nghiên cứu các phương pháp và công nghệ dự báo thời tiết (hạn ngắn) và khí hậu (hạn dài); Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai như mưa lớn gây lũ và lũ quét trên các tỉnh miền núi; Cải thiện chất lượng dự báo bão và xoáy thuận nhiệt đới; Dự báo hạn dài phục vụ phát triển kinh tế quốc dân như nông nghiệp, du lịch; Nghiên cứu dự báo khô hạn.

            Đánh giá tài nguyên nước; Quản lý và quy hoạch tài nguyên nước; Nghiên cứu diễn biến quá trình lòng sông; Mô hình toán thủy văn và thủy lực sông và cửa sông; Dự báo các tai biến thiên nhiên: lũ lụt, lũ quét, xói lở, Quản lý năng lượng sạch, Đánh giá và quản lý môi trường nước. Đánh giá và xử lý chất lượng nước; Điều tiết hồ chứa; Đánh giá tiềm năng thủy năng và điều phối hệ thống thủy điện. Quy hoạch tài nguyên đất và nước do biến đổi khí hậu. Thủy văn vùng ngập lụt.

            Mô hình hoá các quá trình động lực, môi trường biển và các thuỷ vực nước nông; Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng, thuỷ văn, động lực và môi trường-sinh thái biển; Phát triển, thử nghiệm và ứng dụng các phương pháp, mô hình, phần mềm nghiên cứu, tính toán và dự báo biến động điều kiện tự nhiên, môi trường biển; Ứng dụng và phát triển công nghệ nghiên cứu biển ; Mô hình hoá các quá trình sinh thái-thuỷ động lực và môi trường biển; Mô hình kinh tế-sinh thái bền vững khu vực đới bờ và hải đảo; Quản lý tích hợp tài nguyên môi trường biển; Hải dương học nghề cá

v      Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên?

            Các hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ trong khoa là cơ sở để tăng cường nhận thức thực tiễn và khoa học cho sinh viên đồng thời cũng là nguồn định hướng cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Hàng năm khoa đều có tiến hành hội nghị khoa học của sinh viên . Nhiều sinh viên đã đoạt giải cấp Bộ, cấp Đại học Quốc gia trong những năm qua.

            Các hoạt động khoa học trong khoa còn tài trợ kinh phí để dưa sinh viên đi thực địa, làm quen với công tác thực tế và các cơ sở sản xuất và công việc khi ra trường. Các hướng nghiên cứu khoa học này còn là đề tài để làm luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ và khóa luận tốt nghiệp với nhứng vấn đề thời sự của đất nước.

2.3. Cơ sở vật chất

v      Các phòng thí nghiệm

            Hiện trong khoa có một cơ sở Phòng thí nghiệm hiện đại bao gồm: Các trung tâm tính toán chất lượng cao với hệ thống máy tính và lưu trữ bậc nhất cả nước; Các máy đo và khảo sát hiện trường về thủy thạch động lực; Các máy đo các yếu tố khí tượng và môi trường ; Các máy phân tích chất lượng nước ; Các máy trắc đạc tự động và GIS.

v      Giáo trình, thư viện

            Tất cả các môn học đều có giáo trình. Sinh viên có thể đăng ký mượn ở Thư viện khoa hoặc Thư viện trường.. Hiện nay Khoa đang xây dựng một website để chuyển hóa các giáo trình, các công trình khoa học, các bài báo để sinh viên có thể cập nhậ, tham khảo qua mạng Internet, phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ

v      Phòng học và phương tiện giảng dạy.

            Sinh viên học trên các giảng đường của trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Cơ sở 334 Nguyễn Trãi với các phòng học khang trang, thoáng mát. Các phương tiện trình chiếu được đái ứng đầy đủ thuận tiện cho việc trình giảng và tổ chức các xemina khoa học. Ngoài ra còn có Phòng học chuẩn được trang bị máy tinh để sinh viên học tin học và các môn học cần lập trình trên máy.

v      Hoạt động đoàn thể

            Các tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên trong khoa luôn là đơn vị được đánh giá tốt trong các hoạt động của thanh niên tình nguyện, tổ chức các hoạt động văn nghệ, văn hóa thể thao và tham quan dã ngoại, diễn đàn và nghiên cứu khoa học

2.4. Cơ hội phát triển ngành Khí tượng Thủy văn và Hải dương học

            Công nghệ biển là lĩnh vực ứng dụng các kiến thức khoa học về môi trường biển và những nguyên lý công nghệ: kỹ thuật xây dựng, cơ kỹ thuật, điện kỹ thuật, v.v... trong phân tích, thiết kế, xây dựng, khai thác và quản lý các hệ thống hoạt động trong môi trường biển và ven bờ. Việt Nam có 28 tỉnh và thành phố tiếp giáp với biển với nhiều công trình, dự án liên quan đến biển, đến cửa sông, nhiều đô thị, khu công nghiệp, công trình, làng nghề ven biển, các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản, du lịch biển, giao thông vận tải thủy... cùng các hoạt động kinh tế-xã hội khác liên quan đến biển đang diễn ra hết sức sôi động.

            Hiện nay, trước tình hình phát triển kinh tế xã hội đang trên đà phát triển, nhu cầu về nghiên cứu và nhân lực ngành khí tượng thủy văn đang đứng trước nhứng cơ hội phát triển và hội nhập quốc tế. Vấn đề Biến đổi khí hậu và ứng phó trước tình hình biến đổi khí hậu đã được Chính phủ thông qua và duyệt triển khai với ngân sách lớn nhằm cải tạo điều kiện làm việc và đầu tư nghiên cứu. Chiến lược phát triển Kinh  tế biển đã được đề cập trong các Hội nghị Trung ương với gói ngân sách đầu tư nghiên cứu gần 3000 tỷ. Vấn đề Phòng chống thiên tai bão lụt là vấn đề mà Đảng, Nhà nước và nhân dân cùng  quan tâm và đầu tư lớn. Ngoài ra còn coa các Chương trình Nước sạch nông thôn và Quy hoạch tài nguyên nước và Kiểm soát môi trường  Năng lượng sạch ( Thủy điện, Phong điện,,,, ). Đó là cơ hội và thách thức đối với ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dương  và các bạn?

2.5. Cơ hội việc làm của sinh viên khi ra trường?

            Sinh viên các ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dương học  có nhiều cơ hội tìm việc làm ở các Cơ quan trung ương và địa phương, như Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia (Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Cao không Trung ương, Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn, Các Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực), Tổng cục Biển và Hải đảo, Tổng cục Môi trường, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, các Trường Đại học và Cao đẳng, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Tư lệnh Phòng không – Không quân, Bộ Tư lệnh Hải quân, Viện Quy hoạch thủy lợi, Các công ty khảo sát điện, Viện thiết kế Bộ Giao thông vận tải, Viện Hải dương học, Viện nghiên cứu Hải sản,  các cơ quan truyền thông Trung ương và địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Dự án quốc tế …  Nhu cầu hàng năm khoảng 300 người

         Nhu cầu nhân lực về Công nghệ biển bậc đại học và sau đại học ở nước ta hàng năm không thể dưới 100 người. Các chuyên gia khoa học và công nghệ biển vừa có khả năng triển khai nghiên cứu khoa học bao gồm các khoa học cơ bản của hải dương học và công nghệ biển cũng như các khoa học ứng dụng của công nghệ biển trong các ngành công nghiệp, xây dựng, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bảo vệ môi trường biển v.v... Như vậy, sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ biển sẽ có nhiều lựa chọn  Với những kiết thức cốt lõi của khoa học và công nghệ biển ứng dụng, cử nhân công nghệ biển có thể làm việc trực tiếp như một chuyên gia tư vấn, thiết kế, giám sát và quản lý trong từng lĩnh vực khoa học và công nghệ biển theo các chuyên ngành đào tạo: công nghệ bờ biển, công nghệ biển khơi, công nghệ môi trường biển, v.v...

           Ngoài ra, với trình độ Toán – Tin được đào tạo, sau khi tốt nghiệp sinh viên còn có thể làm việc tại các Trung tâm Tin học của các Cơ quan, Cơ sở, Công ty có nhu cầu ứng dụng nhiều về Công nghệ Thông tin. Những sinh viên xuất sắc và giỏi có thể được chuyển tiếp làm Nghiên cứu sinh hoặc Cao học và có thể có cơ hội được đi đào tạo ở nước ngoài.

          Từ  kỳ tuyển sinh năm 2009, sinh viên vào ngành KTTV&HDH còn có cơ hội học hai bằng: Khí tượng, Thủy văn, Hải dương và Công nghệ Thông tin theo Chương trình liên kết 4+1 của Trường ĐHKHTN và ĐHCN thuộc ĐHQGHN

2.6. Tình hình sinh viên tốt nghiệp?

         Cơ hội tìm việc của sinh viên ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dương học là rất thuận lợi. Theo thông kê của Khoa số sinh viên ra trường  (trong 10 năm gần đây) sau 1 năm  tìm được việc làm vào khoảng 80 -90%. Hiện nay nhiều cơ quan địa phương có nhu cầu tuyển dụng nhưng  số lượng cử nhân tốt nghiệp không đủ để đáp ứng. 

(ThS. NCV. Lê Thị Hồng Vân)
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943