Thông tin nội bộ
Sinh nhật Nguyễn Đức Hạnh ngày 20/6 (2 ngày nữa)
Sinh nhật ĐOÀN VĂN BỘ ngày 20/6 (2 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 61
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 6777566
Chuyên mục: » THƯ VIỆN
Đăng ngày 15/3/2018 Cập nhật lúc 12:04:02 ngày 19/4/2018

TÊN ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP K59

Khí tượng

1. Phạm Ngọc Bách: Sử dụng biến đổi nhanh Fourier (FFT) nghiên cứu sự phát triển xoáy bão trong sơ đồ ban đầu hóa xoáy động lực – TS. Nguyễn Văn Hiệp

2. Nguyễn Thị Chi: Dự báo tầm nhìn xa trên biển Việt Nam hạn 3 ngày khi có áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông bằng mô hình ETA – GS. Trần Tân Tiến

3. Nguyễn Thị Kim Chi: Sự biến đổi ngày bắt đầu mùa mưa ở Nam Bộ và khả năng dự báo – GS. Phan Văn Tân

4. Nguyễn Minh Cường: Thử nghiệm dự báo đợt nắng nóng từ ngày 02/06-04/06 năm 2017 trên khu vực đồng bằng bắc bộ và bắc trung bộ bằng mô hình WRF– PGS. Nguyễn Minh Trường

5. Nguyễn Thị Diệp: Đặc trưng hạn hán ở Nam Bộ – GS. Phan Văn Tân

6. Nguyễn Thị Duyên: Thử nghiệm xây dựng chỉ số phơn cho Bắc Trung Bộ - Việt Nam – PGS. Trần Quang Đức

7. Trần Minh Hiếu: Đánh giá số liệu mưa vệ tinh GSMaP cho khu vực Trung Bộ - PGS. Vũ Thanh Hằng

8. Hoàng Danh Huy: Thống kê động lực dự báo hạn số ngày bão hoạt động trên biển đông bằng phương pháp hồi quy tuyến tính và hồi quy độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất (lad) – GS. Phan Văn Tân

9. Nguyễn Việt Hưng: Ảnh hưởng của sơ đồ tham số hóa đối lưu đến dự báo mưa lớn khu vực TP. HCM bằng Mô hình WRF – TS. Công Thanh

10. Trần Thị Lan: Nghiên cứu biến đổi mùa khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ - Việt Nam – PGS. Trần Quang Đức

11. Cao Thùy Linh: Dự báo mưa trên khu vực ven biển Việt Nam hạn 3 ngày khi có áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

12. Meeher Value: Nghiên cứu biến đổi khí hậu ở tỉnh Luông Pha Băng- Lào – PGS. Trần Quang Đức

13. Y Mây: Dự báo trường gió trên biển Việt Nam hạn 3 ngày khi có áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

14. Nguyễn Đình Quân: Thống kê động lực dự báo hạn số lượng bão hoạt động trên biển đông bằng phương pháp hồi quy tuyến tính và hồi quy độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất (lad) – GS. Phan Văn Tân

15. Nguyễn Anh Quốc: Mô phỏng và nghiên cứu cơ chế đợt mưa lớn 13-16/10/2016 tại Miền Trung trong điều kiện áp thấp nhiệt đới kết hợp không khí lạnh – TS. Nguyễn Văn Hiệp

16. Nguyễn Như Quý: Đánh giá kết quả ước lượng mưa lớn từ dữ liệu Radar thời tiết cho khu vực TP. HCM – TS. Công Thanh

17. Nguyễn Văn Quyên: Dự báo sương mù trên biển Việt Nam khi có áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

18. Phạm Thị Thúy: Dự báo trường gió trên biển Việt Nam hạn 3 ngày khi có áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông bằng mô hình ETA – GS. Trần Tân Tiến

19. Nguyễn Việt Tiến: Thử nghiệm dự báo mưa lớn ngày 14 - 15/09/2015 bằng mô hình WRF – TS. Công Thanh

20. Nguyễn Hoàng Tuyên: Ảnh hưởng của độ phân giải lưới đến dự báo mưa lớn khu vực TP. HCM bằng Mô hình WRF – TS. Công Thanh

21. Đào Văn Dũng: Dự báo đợt mưa lớn 2-3/11/1999 ở Trung Bộ bằng mô hình WRF - TS. Công Thanh

Thủy văn

1. Phạm Ngọc Ánh: Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng lũ lưu vực sông Cả - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

2. Lâm Văn Dương: Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng lũ trên lưu vực sông Mã - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

3. Nguyễn Thị Mỹ Hảo: Biến thiên cân bằng nước các lưu vực sông nhỏ khu vực Bắc Bộ - TS. Lê Vũ Việt Phong

4. Trần Thị Hương: Nghiên cứu đánh giá biến đổi lòng dẫn xung quanh cụm hai công trình mỏ hàn - Th.S Nguyễn Đức Hạnh

5. Vũ Viết Long: Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá diễn biến tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông Lam - Th.S Đặng Đình Khá

6. Nguyễn Mai Ly: Tính toán dòng chảy lũ đến trạm thủy văn Bằng Giang - sông Bằng Giang - TS. Nguyễn Quang Hưng

7. Lý Tuấn Minh: Áp dụng mô hình Mike Basin tính toán cân bằng nước lưu vực sông Thạch Hãn - PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn

8. Phạm Thị Nga: Nghiên cứu chỉ số bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba - PGS.TS. Nguyễn Tiền Giang

9. Mai Hồng Ngọc : Tính toán cân bằng nước tỉnh Quảng Trị - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

10. Trần Thị Ngọc: Nghiên cứu chế độ thủy văn của lưu vực sông Bàn Thạch bằng mô hình NAM - FORTRAN cải tiến - PGS.TS. Nguyễn Tiền Giang

11. Phạm Thị Thêu: Ứng dụng mô hình SWAT mô phỏng dòng chảy lũ trên sông Trà Khúc - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

12. Đào Thị Thủy: Ứng dụng mô hình ModFlow để đánh giá trữ lượng nước dưới đất vùng đồng bằng ven biển Hà Tĩnh - TS. Nguyễn Quang Hưng

13. Lưu Đức Tiến: Lựa chọn và thử nghiệm bộ tiêu chí tổ hợp của phương pháp Balica và UNESCO-IHE để đánh giá tính dễ bị tổn thương cho lưu vực sông Thạch Hãn - tỉnh Quảng Trị - PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn

14. Nguyễn Văn Tuấn: Mô phỏng tác động của biến đổi khí hậu đến quá trình bốc hơi bề mặt - TS. Lê Vũ Việt Phong

15. Nguyễn Thị Vui: Ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng lũ lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

16. XouYang YongKay: Đặc điểm dòng chảy năm lưu vực sông Cầu - Th.S Nguyễn Đức Hạnh

Hải dương

1. Nguyễn Thị Mai Anh: Tính toán trường dòng chảy trung bình nhiều năm tại vùng biển vịnh Bắc Bộ - ThS. Vũ Thị Vui

2. Phạm Văn Chinh: Ứng dụng mô hình Mike21 tính toán và dự báo nước dâng do bão tại khu vực biển Nam Định - TS. Nguyễn Xuân Hiển

3. Nguyễn Quốc Cường: Mô phỏng trường dòng chảy và lan truyền chất ô nhiễm  khu vực biển ven bờ nhà máy Formosa Hà Tĩnh - Th.S Vũ Công Hữu

4. Vũ Thị Dinh: Tương quan giữa năng suất nghề câu tay cá ngừ đại dương với các điều kiện môi trường vùng biển xa bờ Việt Nam - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

5. Phạm Thị Hương: Nghiên cứu biến động đường bờ khu vực biển Hải Phòng - TS. Nguyễn Kim Cương

6. Nguyễn Thị Diệu Linh: Tính toán quá trình biến động địa hình đáy biển khu vực Nam Định - PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn

7. Lê Tuấn Sơn: Mô phỏng trường sóng và dòng chảy khu vực biển ven bờ nhà máy Formosa Hà Tĩnh - Th.S Vũ Công Hữu

8. Lê Thị Thủy: Tương quan giữa nồng độ khí ôxy hòa tan với một số một số yếu tố môi trường lớp nước mặt vùng biển Nam Trung Bộ - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

9. Phan Trọng Tiến: Phân tích, đánh giá xác định hệ số ma sát và độ nhớt rối trong hiệu chỉnh mô hình thủy động lực hai chiều - PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn

10. Lê Văn Tuấn: Tính toán ảnh hưởng công trình tới trường sóng và trường dòng chảy khu vực cửa Tùng Quảng Trị bằng mô hình MIKE - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

11. Nguyễn Công Việt: Tính toán trường sóng khu vực Cửa Nhượng – Hà Tĩnh trong điều kiện tự nhiên và có công trình bằng mô hình toán - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

12. Vũ Thị Hằng (K58): Nghiên cứu áp dụng mô hình Mike21 dự báo thủy triều dọc bờ biển Việt Nam - TS. Phạm Tiến Đạt

(PGS.TS. Vũ Thanh Hằng)
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943