CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ THỦY VĂN HỌC
Mục tiêu chung:
- Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Thủy văn có trình độ thạc sĩ với chất lượng chuyên môn cao, năng lực vũng vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng công bố khoa học, thực hiện nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học thủy văn học và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành thủy văn học.
Mục tiêu cụ thể:
- Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực nghiên cứu, được cập nhật các kiến thức
mới nhất về Thủy văn học.
- Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao trong triển khai nghiên cứu và ứng
dụng các công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, có khả năng cập nhật, phát hiện và đề
xuất giải quyết các vấn đề Thủy văn và Tài nguyên nước, nắm vững phương pháp nghiên
cứu, đề xuất giải pháp phù hợp, có khả năng tổ chức bao quát để triển khai thực hiện các
nghiên cứu.
- Nâng cao năng lực thực hiện và công bố các công trình nghiên cứu khoa học và
công nghệ về thủy văn trên các tạp chí, hội thảo trong và ngoài nước.
Cấu trúc khung chương trình
- Bắt buộc: 15 tín chỉ
- Tự chọn: 18/48 tín chỉ
- Chuyên đề nghiên cứu: 12 tín chỉ
- Luận văn thạc sĩ: 15 tín chỉ
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
Khối kiến thức chung (8 Tín chỉ)
- Triết học
- Ngoại ngữ học thuật trình độ B2.
Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành (33 Tín chỉ)
- 15 tín chỉ bắt buộc (Tiếng Anh học thuật, Phân tích hệ thống nguồn nước, Mô phỏng các quá trình thủy văn, Mô hình hóa chất lượng nước, Dự báo lũ)
- Tối thiểu 18 tín chỉ tự chọn theo 6 hướng chuyên sâu.
Khối nghiên cứu khoa học (27 Tín chỉ)
- 3 chuyên đề nghiên cứu (12 Tín chỉ, gắn trực tiếp với đề tài luận văn, triển khai từ tổng quát đến cụ thể)
- Luận văn thạc sĩ (15 TC).
Hoạt động thực hành nghiên cứu
Khác với bậc Đại học, chương trình Thạc sĩ không có các đợt thực tập hiện trường riêng biệt. "Thực hành" ở bậc này gắn liền với 3 chuyên đề nghiên cứu và quá trình thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn trực tiếp, liên tục của giảng viên hướng dẫn, tức là thực hành nghiên cứu khoa học, thay vì thực hành kỹ thuật hiện trường.
Kĩ năng & Năng lực đạt được
Thiết Kế & Triển Khai Nghiên Cứu Độc Lập
Năng lực thiết kế và triển khai một nghiên cứu độc lập hoàn chỉnh: điều tra, thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu học thuật bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Tư Duy Hệ Thống & Mô Hình Hóa Chuyên Sâu
Năng lực phân tích các vấn đề phức tạp như an ninh nguồn nước, biến đổi khí hậu theo tư duy hệ thống; làm chủ thành thạo các công cụ mô hình, phần mềm chuyên ngành thủy văn – thủy lực.
Công Bố Khoa Học
Kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận chuyên môn và công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí, hội thảo khoa học trong và ngoài nước.
Ngoại Ngữ Học Thuật Nâng Cao
Yêu cầu ngoại ngữ đầu ra tương đương Bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam — đủ năng lực đọc tài liệu chuyên ngành và công bố quốc tế.
Hướng nghiên cứu chuyên sâu
Quy hoạch & Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Nghiên cứu các giải pháp cân bằng nước, quy hoạch tối ưu tài nguyên nước lưu vực sông, đánh giá chính sách và ứng dụng công cụ kinh tế nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Mô hình hóa Thủy văn, Thủy lực & Thủy văn Đô thị
Ứng dụng hệ thống mô hình toán thủy văn thủy lực, mô hình hóa dựa trên dữ liệu hiện đại nhằm tính toán điều tiết dòng chảy, mô phỏng tiêu thoát nước và dự báo ngập lụt đô thị.
Quan trắc, Đánh giá & Bảo vệ môi trường nước
Nghiên cứu cấu trúc hóa học môi trường nước, thiết kế hệ thống quan trắc, đánh giá sức tải và xây dựng mô hình lan truyền chất ô nhiễm để xử lý, bảo vệ chất lượng nguồn nước vùng cửa sông và đất ngập nước.
Biến Đổi Khí Hậu & Khí Hậu Học Ứng Dụng
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước và đề xuất giải pháp thích ứng — hướng nghiên cứu gắn với nhu cầu hoạch định chính sách ngày càng cấp thiết tại các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Biến đổi khí hậu, các Sở Tài nguyên và Môi trường. (Ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực tài nguyên nước, Khí hậu và biến đổi khí hậu.)
Môi Trường Nước & Vùng Cửa Sông – Ven Biển
Xây dựng mô hình lan truyền chất ô nhiễm, kiểm soát chất lượng môi trường nước và nghiên cứu các quá trình động lực học tại vùng cửa sông, ven biển, vận dụng trực tiếp học phần cốt lõi bắt buộc Mô hình hóa chất lượng nước, hướng tới các vị trí chuyên gia tư vấn môi trường tại tổ chức trong và ngoài nước như WWF, Deltares Việt Nam. (Kiểm soát môi trường nước, Các quá trình cửa sông ven biển, Động lực học sóng biển, Vận chuyển bùn cát sông ngòi.)
Công Nghệ Số Trong Thủy Văn
Ứng dụng học máy (machine learning) và các công cụ phân tích dữ liệu lớn vào bài toán thủy văn và tài nguyên nước — hướng nghiên cứu mới, mang tính liên ngành, hỗ trợ nâng cao độ chính xác cho cả các hướng mô hình hóa, dự báo và quản lý tài nguyên nước nói trên. (Học máy trong thủy văn và tài nguyên nước.)